Pano quảng cáo có kết hợp các yếu tố nước ngoài thì làm sao?

by admin

Pano quảng cáo có kết hợp các yếu tố nước ngoài thì làm sao?

Nếu bạn đang có ý định về việc làm bảng hiệu quảng cáo hay bất kì chiến dịch gì liên quan đến quảng cáo thì bạn nên tìm hiểu trước những quy định của Nhà nước về luật quảng cáo để tuân thủ đúng những gì được quy định nhé. Đặc biệt khi bạn làm pano quảng cáo ngoài trời và kết hợp thêm cả các yếu tố nước ngoài nữa.

Pano quảng cáo có kết hợp các yếu tố nước ngoài thì làm sao?

Nếu bạn chưa biết thì vào ngày 21 tháng 6 năm 2012, Quốc Hội đã thông qua các quyết định và lập ra Bộ Luật Quảng Cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Căn c theo Hiến pháp ớc Cộng hòa xã hi chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết s 51/2001/QH10; Quốc Hội đã ban hành Luật Quảng Cáo.

Những quy định chung 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về hoạt động qung cáo; quyền và nghĩa vụ của t chc, cá nhân tham gia hoạđộng quảng cáo; quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.

2. Các thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.

2Dịch vụ có mục đích sinh lợi là dịch vụ nhm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ; dịch vụ không có mục đícsinh lợi là dịch vụ vì lợi ích của xã hội không nhằm tạo ra lợnhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.

3Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thc qung cáo được thể hiện bng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, bitượng, màu sc, ánh sáng và các hình thức tương t.

4Xúc tiến quảng cáo là hoạt động tìm kiếm, thúc đy cơ hội ký kết hợp đồng dịch v qung cáo.

5Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có yêu cầu quảng cáo sn phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc bn thân tổ chức, cá nhân đó.

6Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng cáo với người quảng cáo.

7Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tin điện tử, người tổ chức chương trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.

8Người chuyển ti sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp đưa các sn phẩm quảng cáo đến công chúng hoặc thể hiện sản phẩm quảng cáo trên người thông qua hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ hoặc các hình thức tương tự.

9. Người tiếp nhận quảng cáo là người tiếp nhận thông tin từ sản phẩm quảng cáo thông qua phương tiện quảng cáo.

10. Thời lượng quảng cáo là thời gian phát sóng các sản phẩm quảng cáo trong một kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; thời gian quảng cáo trong tổng thời gian của một chương trình văn hoá, thể thao; thời gian quảng cáo trong một bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.

11. Diện tích quảng cáo là phần thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên mặt báo in, báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, xuất bản phẩm, bảng quảng cáo, phương tin giao thông hoặc trên các phương tiện quảng cáo tương tự.

12. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đc biệt là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường.

13. Màn hình chuyên quảng cáo là phương tiện quảncáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo, bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự.

Những quy định khi hình thức quảng cáo có chứa các yếu tố nước ngoài

Điều 39. Quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân nước ngi hoạt động tại Việt Nam được quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tạViệt Nam có nhu cầu quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt Nam phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.

Điều 40. Hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong hoạt động quảng cáo

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác, đầu tư với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam theo hình thức liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong hoạt động quảng cáo phải tuân theo các quy định pháp luật về đầu tư.

Điều 41. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện tạViệt Nam.

2. Văn phòng đại diện được hoạt độnkhi có giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập văn phòng đại diện.

3. Văn phòng đại diện chỉ được xúc tiến quảng cáo, không được trực tiếp kinh doanh dịch vụ quảng cáo.

4. Chính phủ quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép thành lập văn phòng đạdiện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoàtạViệt Nam.

You may also like

Leave a Comment